Hướng dẫn quy trình, thủ tục xử lý thanh niên trốn tránh nghĩa vụ quân sự
8:37' 22/1/2013

Nghị định số 151/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng có 06 chương và 53 Điều, có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 24/CP ngày 18 tháng 4 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng. Nghị định quy định hình thức xử phạt, mức phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm các quy định về thực hiện nghĩa vụ quân sự, phục vụ tại ngũ và ngạch dự bị...

 

 






Thanh niên Giao Thủy hồ hởi lên đường thực hiện nghĩa vụ quân sự
Ảnh: Chu Thế Vĩnh

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là khoảng thời gian nhất định do pháp luật quy định theo đó cơ quan hoặc cá nhân có thẩm quyền áp dụng biện pháp xử phạt đối với đối tượng vi phạm.

Theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 151/2003/NĐ-CP thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng là 1 năm kể từ ngày vi phạm được thực hiện, nếu quá thời hạn trên thì không bị xử phạt, nhưng vẫn áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả (ví dụ: hành vi không chấp hành các quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự nếu hết thời hiệu phạt tiền (1 năm) thì không phạt tiền nhưng áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc chấp hành các quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự hoặc hành vi không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ thì áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc chấp hành lệnh gọi nhập ngũ).

 

 Biên bản vi phạm hành chính

Biên bản vi phạm hành chính là văn bản của người có thẩm quyền ghi lại sự việc thực hiện hành vi vi phạm hành chính của cá nhân hoặc của tổ chức để làm cơ sở cho cá nhân hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật tiến hành việc xử lý.

Trong Biên bản về vi phạm hành chính phải ghi rõ: ngày, tháng, năm, địa điểm lập biên bản; họ, tên, chức vụ của người lập Biên bản; họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp người vi phạm hoặc tên, địa chỉ tổ chức vi phạm; giờ, ngày tháng, năm, địa điểm xảy ra vi phạm; hành vi vi phạm; các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảm việc xử phạt (nếu có); tình trạng tang vật, phương tiện bị tạm giữ (nếu có); lời khai của người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm; nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ lời khai của họ.

 

Trong trường hợp người vi phạm hành chính cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan mà không có mặt tại địa điểm xảy ra vi phạm thì Biên bản được lập xong phải có chữ ký của đại diện chính quyền cơ sở nơi xảy ra vi phạm hoặc của hai người chứng kiến.

 

Biên bản phải được lập thành ít nhất hai bản; phải được người lập Biên bản và người vi phạm hoặc đại diện tổ chức vi phạm ký; nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì họ cùng phải ký vào biên bản; trong trường hợp biên bản gồm nhiều tờ, thì những người được quy định trên đây phải ký vào từng tờ Biên bản.

Trong trường hợp những người nêu trên từ chối ký thì người lập Biên bản phải ghi rõ lý do vào Biên bản.

 

Biên bản được lập xong phải được giao cho cá nhân, tổ chức vi phạm một bản; nếu vụ vi phạm vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập Biên bản thì người đó phải gửi Biên bản đến người có thẩm quyền xử phạt.

 

            Quyết định xử phạt: Điều 56 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hanh chính

Thời hạn ra Quyết định xử phạt là mười ngày kể từ ngày lập Biên bản về vi phạm hành chính. Đối với vụ vi phạm có nhiều tình tiết phức tạp như tang vật, phương tiện vi phạm cần giám định, cần xác định rõ đối tượng vi phạm hoặc xác định những tình tiết phức tạp khác thì thời hạn ra Quyết định xử phạt là 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày lập Biên bản vi phạm hành chính. Tuy nhiên, nếu cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập thêm chứng cứ thì người có thẩm quyền xử phạt phải báo cáo cấp trên trực tiếp bằng văn bản để xin gia hạn; việc gia hạn phải bằng văn bản, thời gian gia hạn không được quá ba mươi ngày.

Quá thời hạn trên, người có thẩm quyền xử phạt không được ra Quyết định xử phạt, trừ trường hợp xử phạt trục xuất, nhưng vẫn có thể áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

Quyết định xử phạt phải được gửi cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt và cơ quan thu tiền phạt để thi hành trong thời hạn 03 (ba) ngày, kể từ ngày ra quyết định xử phạt. Quyết định xử phạt có thể được gửi trực tiếp hoặc thông qua bưu điện cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt.

 

 

 

Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường (Điều 28 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính):

- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền tùy theo hành vi, mức độ vi phạm được quy định, nhưng mức phạt tiền tối đa không quá 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng).

-Áp dụng hình thức phạt bổ sung (tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính có giá trị đến 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng).

- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả:

a)     Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành chính gây ra;

b)    Buộc thực hiện khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh do vi phạm hành chính gây ra;

c)     Buộc tiêu hủy vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi và cây trồng, văn hóa phẩm độc hại;

d)    Quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại phường.

 

Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận (Điều 29 Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính):

- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền tùy theo hành vi, mức độ vi phạm, nhưng mức phạt tối đa không quá 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).

- Áp dụng hình thức phạt bổ sung:

     + Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính;

     + Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề thuộc thẩm quyền.

- Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả:

     + Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bi thay đổi do vi phạm hành chính gây ra hoặc buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép.

     + Buộc khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do vi phạm hành chính gây ra….

 

Theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 151/2003-NĐ-CP Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại các Điều 28, 29, 30 của Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính trong địa bàn do mình quản lý đối với các hành vi vi phạm và các biện pháp khắc phục hậu qủa khi xử phạt vi phạm quy định tại Chương  II của Nghị định số 151/2003/NĐ-CP.

 

Theo quy định tại Điều 41 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, phường có thể ủy quyền cho Phó Chủ tịch thực hiện thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính. Việc ủy quyền phải được thực hiện bằng văn bản. Phó Chủ tịch được ủy quyền phải chịu trách nhiệm về quyết định xử lý vi phạm hành chính của mình trước Chủ tịch và trước pháp luật.

 

MỘT SỐ HÀNH VI VI PHẠM  TRONG LĨNH VỰC QUỐC PHÒNG

1) Vi phạm quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự:

Theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 151/2003/NĐ-CP: Hành vi không chấp hành đúng quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự  mà người đủ 17 tuổi trong năm thuộc diện phải đăng ký nghĩa vụ quân sự thì bị phạt cảnh cáo; ngoài việc bị phạt cảnh cáo, người vi phạm còn buộc phải chấp hành các quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự.

 

2) Vi phạm quy định về kiểm tra hoặc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự:

- Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 151/2003/NĐ-CP: Hành vi vắng mặt khi có giấy gọi kiểm tra hoặc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự mà không có lý do chính đáng bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng. Ngoài việc bị phạt tiền, người vi phạm còn buộc phải chấp hành các quy định về kiểm tra hoặc khám sức khỏe theo kế hoạch của Hội đồng nghĩa vụ quân sự.

 

- Theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 151/2003/NĐ-CP: Hành vi gian dối hoặc mua chuộc nhân viên ý tế để làm sai lệch các yếu tố về sức khỏe nhằm trốn tránh nghĩa vụ quân sư bị phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng. Ngoài việc bị phạt tiền, người vi phạm còn buộc phải chấp hành các quy định về kiểm tra hoặc khám sức khỏe theo kế hoạch của Hội đồng nghĩa vụ quân sự.

 

3) Vi phạm quy định về nhập ngũ:

Theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 151/2003/NĐ-CP: Hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm quy định đã ghi trong lệnh gọi nhập ngũ mà không có lý do chính đáng thì bị phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng. Ngoài việc bị phạt tiền, người vi phạm còn buộc phải chấp hành lệnh gọi nhập ngũ theo quy định của pháp luật.

 

            4) Hành vi gây khó khăn hoặc cản trở người khác thực hiện các quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự, thực hiện lệnh gọi nhập ngũ:

            Theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 151/2003/NĐ-CP: Hành vi gây khó khăn hoặc cản trở người khác thực hiện các quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự, thực hiện lệnh gọi nhập ngũ bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 400.000 đồng.

 

5) Hành vi gây khó khăn cản trở người có trách nhiệm thi hành các quy định về thực hiện Luật nghĩa vụ quân sự:

            Theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 151/2003/NĐ-CP: Hành vi gây khó khăn cản trở người có trách nhiệm thi hành các quy định về thực hiện Luật Nghĩa vụ quân sự bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

            6) Vi phạm quy định về xây dựng lực lượng dân quân tự vệ:

            - Theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 151/2003/NĐ-CP: Hành vi trốn tránh tham gia dân quân tự vệ, cản trở việc xây dựng lực lượng dân quân tự vệ thì bị phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng. Ngoài bị phạt tiền cá nhân hoặc tổ chức vi phạm vẫn thuộc diện tham gia dân quân tự vệ.

- Theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 151/2003/NĐ-CP: Hành vi tổ chức lực lượng dân quân tự vệ trái pháp luật thì bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Ngoài bị phạt tiền còn buộc phải giải tán lực lượng dân quân tự vệ trái pháp luật.

           

            7) Vi phạm quy định về sử dụng lực lượng dân quân tự vệ; cản trở dân quân tự vệ thực hiện nhiệm vụ:

- Theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 151/2003/NĐ-CP: Hành vi sử dụng lực lượng dân quân tự vệ làm những việc không đúng chức năng, nhiệm vụ thì bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

            - Theo quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 151/2003/NĐ-CP: Hành vi  cản trở cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ thực hiện nhiệm vụ tuần tra, canh gác, truy bắt kẻ phạm pháp thì bị phạt tiền từ 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

 

            8) Vi phạm quy định về quản lý vũ khí, trang bị:

Theo quy định Điều 22 Nghị định số 151/2003/NĐ-CP:

Hành vi sử dụng vũ khí trái phép hoặc tự ý cho người khác mượn vũ khí (trừ trường hợp trong chiến đấu) thì bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Hành vi thiếu trách nhiệm để hư hỏng hoặc làm mất vũ khí, trang bị thì bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng.

Ngoài bị phạt tiền, người vi phạm còn có thể bị tước quyền sử dụng giấy phép sử dụng vũ khí.

 

9) Vi phạm quy định ra, vào, đi lại trong khu vực cấm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của công trình quốc phòng và khu quân sự:

Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 23 Nghị định số 151/2003/NĐ-CP: Hành vi cố ý ra, vào, đi  lại trong khu vực cấm của công trình quốc phòng và khu quân sự bị phạt tiền từ 400.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

 

10) Vi phạm quy định về quay phim, chụp ảnh, đo, vẽ công trình quốc phòng và khu quân sự:

Theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định số 151/2003/NĐ-CP: Hành vi quay phim, chụp ảnh, đo, vẽ khu vực cấm của công trình quốc phòng và khu quân sự không được phép của cấp có thẩm quyền bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng. Ngoài bị phạt tiền còn bị tịch thu phương tiện dùng để vi phạm.
                                                                                        Theo hochiminhcity.gov.vn

Ý KIẾN BẠN ĐỌC VỀ BÀI VIẾT NÀY
Họ và tên : *  
Địa chỉ :  
Email : *  
Ý kiến của bạn : *

Mã bảo vệ :